Thông báo, hướng dẫn của UBND tỉnh Cao Bằng

Đăng kí nhận Nguồn tin Thông báo, hướng dẫn của UBND tỉnh Cao Bằng
Đã cập nhật: cách đây 1 hour 29 min

5 điều kiện cấp giấy phép lao động nước ngoài

T2, 09/09/2013 - 17:11

Chính phủ vừa ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, trong đó quy định 5 điều kiện cấp giấy phép lao động đối với người nước ngoài.

                                      Ảnh minh họa

5 điều kiện cấp giấy phép lao động đối với người nước ngoài gồm:

Thứ nhất, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.

Thứ hai, có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc.

Thứ ba, là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.

Đối với người lao động nước ngoài hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, trực tiếp khám bệnh, chữa bệnh tại Việt Nam hoặc làm việc trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề phải có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam về khám bệnh, chữa bệnh, giáo dục, đào tạo và dạy nghề.

Thứ tư, không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.

Thứ năm, được chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng người lao động nước ngoài.

Thời hạn của giấy phép lao động được cấp là không quá 2 năm và theo thời hạn của một trong các trường hợp: Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết; thời hạn của phía nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam; thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài...

Nghiêm cấm sử dụng LĐ nước ngoài làm công việc LĐ Việt Nam có khả năng thực hiện

Nghị định nêu rõ, hằng năm, người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được và báo cáo giải trình với Chủ tịch UBND cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động đặt trụ sở chính.

Chủ tịch UBND cấp tỉnh có văn bản chấp thuận cho từng người sử dụng lao động về việc sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc.

Cũng theo Nghị định, trường hợp cần sử dụng người lao động nước ngoài có chuyên môn phù hợp với yêu cầu của gói thầu thì trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải kê khai số lượng, trình độ, năng lực chuyên môn, kinh nghiệm của người lao động nước ngoài huy động để thực hiện gói thầu; nghiêm cấm sử dụng người lao động nước ngoài thực hiện các công việc mà người lao động Việt Nam có khả năng thực hiện và đáp ứng yêu cầu của gói thầu, đặc biệt là lao động phổ thông, lao động không qua đào tạo kỹ năng nghiệp vụ.

Trước khi tuyển người lao động nước ngoài, nhà thầu có trách nhiệm đề nghị tuyển người lao động Việt Nam vào các vị trí công việc dự kiến tuyển người lao động nước ngoài (có kèm theo xác nhận của chủ đầu tư) với Chủ tịch UBND cấp tỉnh nơi nhà thầu thực hiện gói thầu.

Chủ tịch UBND cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan, tổ chức của địa phương giới thiệu, cung ứng người lao động Việt Nam cho nhà thầu. Trong thời hạn tối đa 2 tháng, kể từ ngày nhận được đề nghị tuyển từ 500 người lao động Việt Nam trở lên và 1 tháng, kể từ ngày nhận được đề nghị tuyển dưới 500 người lao động Việt Nam mà không giới thiệu hoặc cung ứng người lao động Việt Nam được cho nhà thầu thì Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định việc nhà thầu được tuyển người lao động nước ngoài vào các vị trí công việc không tuyển được người lao động Việt Nam.

Định kỳ 06 tháng và hằng năm, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài, chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài và tình hình sử dụng người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn.

Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 1/11/2013.

Theo chinhphu.vn

Tăng lệ phí thẩm định băng, đĩa ca nhạc

T2, 09/09/2013 - 17:09

Từ ngày 15/10/2013, mức thu lệ phí cấp và dán nhãn kiểm soát băng, đĩa hình có chương trình; phí thẩm định chương trình trên băng, đĩa, phần mềm và trên vật liệu khác được điều chỉnh tăng so với hiện hành.

                    Ảnh minh họa

Đây là quy định mới tại Thông tư 121/2013/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành.

Theo đó, mức thu phí thẩm định chương trình trên băng, đĩa, phần mềm và trên các vật liệu khác, như sau: Chương trình ca múa nhạc, sân khấu ghi trên băng đĩa, mức phí là  150.000 đồng/block (Một block có độ dài thời gian là 15 phút) thay mức 70.000 đồng hiện nay.

Đối với chương trình ghi trên đĩa nén, ổ cứng, phần mềm và các vật liệu khác, trường hợp ghi dưới hoặc bằng 50 bài hát, bản nhạc, mức phí hiện tại là 700.000 đồng sẽ tăng lên mức 1.500.000 đồng/chương trình. Nếu ghi trên 50 bài hát, bản nhạc mức phí sẽ là 1.500.000 đồng/chương trình + mức phí tăng thêm là 50.000 đồng/bài hát, bản nhạc. Tổng mức phí không quá 4.000.000 đồng/chương trình. (Mức phí hiện đang áp dụng là: 700.000 + mức phí tăng thêm là 10.000/bài hát, bản nhạc; tổng mức phí không quá 2.000.000/một chương trình).

Chương trình ca múa nhạc bổ sung mới vào chương trình ca múa nhạc đã được thẩm định ghi trên đĩa nén, ổ cứng, phần mềm và các vật liệu khác, mức phí là 50.000 đồng/bài hát, bản nhạc được bổ sung mới. Tổng mức phí không quá 4.000.000 đồng/một chương trình ca múa nhạc bổ sung mới. Hiện nay mức thu là 10.000 đồng/bài hát, tổng mức phí không quá 2.000.000/một chương trình ca nhạc bổ sung mới.

Thông tư cũng quy định, mức thu lệ phí cấp và dán nhãn kiểm soát băng, đĩa hình có chương trình là 500 đồng/nhãn thay cho mức thu hiện nay đối với băng hình là 250 đồng/1 băng; đối với đĩa tiếng, đĩa hình (CD, VCD, DVD) là 200 đồng/đĩa.

Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 15/10/2013.

Theo chinhphu.vn

Nâng mức trợ cấp người có công

T2, 09/09/2013 - 17:03

Chính phủ ban hành Nghị định 101/2013/NĐ-CP quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng. Theo đó, mức chuẩn để xác định các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng là 1.220.000 đồng, thay vì mức 1.110.000 đồng như tại Nghị định 47/2012/NĐ-CP hiện nay.

                                         Ảnh minh họa

Cùng với việc nâng mức chuẩn, Nghị định 101/2013/NĐ-CP cũng nâng mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hằng tháng, trợ cấp ưu đãi một lần đối với người có công; trợ cấp thương tật đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; trợ cấp thương tật đối với thương binh loại B.

Cụ thể, thân nhân của 1 liệt sĩ sẽ được hưởng trợ cấp tiền tuất hằng tháng là 1.220.000 đồng/tháng (quy định hiện hành là 1.110.000 đồng). Trợ cấp tiền tuất đối với thân nhân của 2 liệt sĩ là  2.440.000 đồng/tháng; đối với thân nhân của 3 liệt sĩ trở lên là 3.660.000 đồng/tháng (Nghị định 47/2012/NĐ-CP hiện hành chỉ quy định trợ cấp tiền tuất đối với thân nhân của 2 liệt sĩ trở lên là 1.983.000 đồng/tháng).

Bà mẹ Việt Nam anh hùng sẽ hưởng trợ cấp tiền tuất hằng tháng theo mức trợ cấp tiền tuất đối với thân nhân liệt sĩ; đồng thời, được hưởng phụ cấp 1.023.000 đồng/tháng (hiện nay là 931.000 đồng). Bên cạnh đó, người phục vụ Bà mẹ Việt Nam anh hùng sống ở gia đình cũng được hưởng trợ cấp 1.220.000 đồng/tháng.

Mức trợ cấp hằng tháng đối với Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong kháng chiến cũng được điều chỉnh tăng từ 931.000 đồng lên 1.023.000 đồng/tháng.

Trợ cấp hằng tháng cho người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học

Nghị định nêu rõ, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học được hưởng trợ cấp hằng tháng từ 927.000-2.782.000 đồng hoặc được hưởng phụ cấp ưu đãi hằng tháng từ 612.000-1.220.000 đồng tùy mức độ suy giảm khả năng lao động.

Ngoài ra, Nghị định cũng bổ sung quy định người phục vụ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên sống ở gia đình được trợ cấp 1.220.000 đồng/tháng; Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con từ đủ 18 tuổi trở lên sống cô đơn không nơi nương tựa hoặc con dưới 18 tuổi mồ côi cả cha mẹ đang hưởng trợ cấp tiền tuất hằng tháng được hưởng thêm trợ cấp tiền tuất nuôi dưỡng là 976.000 đồng/tháng.

Bổ sung quy định trợ cấp ưu đãi hằng năm cho người có công

Đặc biệt, so với Nghị định 47/2012/NĐ-CP, Nghị định mới đã bổ sung thêm quy định về mức trợ cấp ưu đãi hằng năm cho người có công.

Cụ thể, liệt sĩ không còn người hưởng trợ cấp tiền tuất hằng tháng thì người thờ cúng liệt sĩ được hưởng trợ cấp thờ cúng 500.000 đồng/năm.

Trợ cấp ưu đãi đối với con của người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng không hưởng lương hoặc sinh hoạt phí khi đi học tại cơ sở giáo dục mầm non là 200.000 đồng/năm; tại cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, trường dự bị đại học, trường năng khiếu, trường lớp dành cho người tàn tật, khuyết tật là 250.000 đồng/năm; tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học, phổ thông dân tộc nội trú là 300.000 đồng/năm.

Tăng mức trợ cấp đối với thương binh

Nghị định cũng điều chỉnh tăng mức trợ cấp thương tật đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh. Cụ thể, mức trợ cấp từ 748.000-3.560.000 đồng (tùy tỷ lệ suy giảm khả năng lao động) sẽ được điều chỉnh tăng lên 822.000-3.913.000 đồng.

Mức trợ cấp thương tật đối với thương binh loại B hiện đang từ 618.000-2.945.000 đồng sẽ tăng lên 679.000-3.237.000 đồng.

Các khoản trợ cấp, phụ cấp ưu đãi quy định tại Nghị định 101/2013/NĐ-CP được tính thực hiện từ ngày 1/7/2013.  

Theo chinhphu.vn

Chủ trương đầu tư Khu tái định cư dự án Đường vào lối mở Nà Đoỏng, cửa khẩu Trà Lĩnh, huyện Trà Lĩnh theo hình thức BOT.

T6, 09/06/2013 - 09:09

Ngày 3/9/2013, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Văn bản số 2433/UBND-XD,  Cho chủ trương đầu tư Khu tái định cư dự án Đường vào lối mở Nà Đoỏng, cửa khẩu Trà Lĩnh, huyện Trà Lĩnh theo hình thức BOT.

Theo đó, Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý với đề xuất của Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh, cho Công ty cổ phần xây dựng Giao thông I  Cao Bằng (địa chỉ: Km3, phường Sông Hiến, Thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng) được lập dự án BOT: Khu tái định cư dự án Đường vào lối mở Nà Đoỏng, cửa khẩu Trà Lĩnh, huyện Trà Lĩnh.

Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh có trách nhiệm triển khai các công việc tiếp theo theo đúng trình tự và quy định hiện hành; gửi đề xuất dự án trước ngày 15/9/2013, để UBND tỉnh xem xét, phê duyệt theo quy định này. Căn cứ ý kiến trên, Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh và các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện.

                                                                                                                                                                                                                                                                                              Ngọc Ái

Quy định về huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân khai thác tiêu thụ, lưu thông khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

T5, 09/05/2013 - 16:11

Ngày 20/8/2013, UBND tỉnh Cao Bằng đã ra Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định về huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân khai thác tiêu thụ, lưu thông khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Theo đó, xác định mức huy động đóng góp đối với khoáng sản khai thác, tiêu thụ lưu thông trong địa bàn tỉnh được tính theo công thức như sau:

Mức huy động đóng góp (đồng) = khối lượng khoáng sản ấn định tính thuế tài nguyên (tấn; m3) x Giá khoáng sản tính thuế tài nguyên thấp nhất (đ/tấn; đ/m3) x 5%.

Mức huy động đóng góp thêm đối với khoáng sản tiêu thụ, lưu thông ra ngoài địa bàn tỉnh sẽ được tính như sau:

Mức huy động đóng góp (đồng) = khối lượng khoáng sản tiêu thụ, lưu thông ra ngoài địa bàn tỉnh (tấn; m3) x Giá khoáng sản tính thuế tài nguyên thấp nhất (đ/tấn; đ/m3) x 5%.

Số tiền thu được từ khoản huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân khai thác, tiêu thụ, lưu thông khoáng sản được điều tiết bổ sung ngân sách cấp tỉnh 70%, ngân sách cấp huyện nơi có khoáng sản được khai thác là 30%. Sử dụng để đầu tư nâng cấp, duy tu, xậy dựng hạ tầng kỹ thuật và xây dựng công trình phúc lợi cho địa phương nơi có khoáng sản được khai thác.

Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, Sở Công thương, Kho bạc Nhà nước địa phương và các cơ quan liên quan có trách nhiệm phối hợp thực hiện thu huy động đóng góp theo Quy định này.

Hàng năm, các tổ chức, cá nhân khai thác, tiêu thụ, lưu thông khoáng sản tại địa phương có trách nhiệm đóng góp cho ngân sách địa phương thao quy định tại Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức, cá nhân được cấp mỏ khai thác khoáng sản.

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 30/8/2013

Kim Thoa

Rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển các Khu kinh tế cửa khẩu

T5, 09/05/2013 - 15:55

Ngày 30/8/2013, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 1531/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án “Rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển các khu kinh tế cửa khẩu Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030”.

Theo đó, trong giai đoạn 2013 - 2020, không bổ sung thêm các khu kinh tế cửa khẩu vào quy hoạch và chưa xem xét thành lập mới các khu kinh tế cửa khẩu đã có trong quy hoạch phát triển các khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 52/2008/QĐ-TTg ngày 25/4/2008.

Sáp nhập 3 khu kinh tế cửa khẩu Tà Lùng, Trà Lĩnh, Sóc Giang thuộc tỉnh Cao Bằng đã được áp dụng cơ chế, chính sách theo Quyết định số 83/2002/QĐ-TTg ngày 26/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ thành Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng để tạo thuận lợi trong quản lý và xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, bảo đảm đúng tiêu chí và điều kiện “bao gồm các đơn vị hành chính liền kề, không tách biệt về không gian” theo quy định tại Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ.

Trong giai đoạn 2021-2030, chỉ xem xét thành lập các khu kinh tế cửa khẩu đã có trong quy hoạch phát triển các khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 52/2008/QĐ-TTg ngày 25/4/2008 khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chí, điều kiện thành lập theo quy định của pháp luật...

Quyết định nêu rõ, lựa chọn một số Khu kinh tế cửa khẩu để tập trung đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước trong từng giai đoạn theo kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5 năm.

Giai đoạn 2013-2015, nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đối với nhóm 8 Khu kinh tế cửa khẩu đã được lựa chọn để tập trung đầu tư tại văn bản số 2074/TTg-KTTH  ngày 7/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ với mức hỗ trợ tối thiểu 70% tổng nguồn vốn trong kế hoạch hằng năm hỗ trợ cho các Khu kinh tế cửa khẩu.

Giai đoạn sau 2015, đánh giá, xếp loại các Khu kinh tế cửa khẩu theo các tiêu chí và điều kiện được phê duyệt để lựa chọn, tập trung đầu tư.

Đối với các Khu kinh tế cửa khẩu không được lựa chọn, tập trung đầu tư, ngân sách Trung ương hỗ trợ một phần để hoàn thiện một số công trình hạ tầng thiết yếu đang thực hiện. Các địa phương chủ động huy động các nguồn vốn và hình thức đầu tư để xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng của Khu kinh tế cửa khẩu được thành lập tại địa phương.

TH - ND

Sử dụng lòng đường, hè phố phải đảm bảo trật tự an toàn giao thông

T5, 09/05/2013 - 15:51

Thay mặt Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng vừa ký ban hành Nghị định số 100/2013/NĐ-CP, ngày 3/9/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/2/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

Có thể sử dụng vỉa hè, lòng đường phục vụ các hoạt động văn hóa nhưng
không quá thời gian tổ chức hoạt động. Ảnh minh họa: quangninh.gov.vn

Nghị định sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Khoản 4 Điều 14 về Phạm vi đất dành cho đường bộ; Điều 15 về Giới hạn hành lang an toàn đường bộ; Điểm b, Khoản 2 Điều 16 về Giới hạn hành lang an toàn đối với cầu, cống; bổ sung Điều 25a, Điều 25b, Điều 25c, Điều 25d vào sau Điều 25 về Sử dụng đường bộ vào các hoạt động văn hóa.

Đáng chú ý, ở Điều 25a bổ sung, Chính phủ cho phép sử dụng tạm thời một phần hè phố không vào mục đích giao thông, nhưng không được gây mất trật tự, an toàn giao thông, trong các trường hợp: Tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. Thời gian sử dụng tạm thời hè phố không quá 30 ngày. Trường hợp thời gian sử dụng tạm thời lớn hơn 30 ngày phải được Bộ Giao thông vận tải (đối với quốc lộ) hoặc UBND cấp tỉnh (đối với các hệ thống đường địa phương) chấp thuận. Tổ chức đám tang và điểm trông, giữ xe phục vụ đám tang của hộ gia đình, thời gian sử dụng tạm thời hè phố không quá 48 giờ, trường hợp đặc biệt không được quá 72 giờ. Tổ chức đám cưới và điểm trông, giữ xe phục vụ đám cưới của hộ gia đình, thời gian sử dụng tạm thời hè phố không quá 48 giờ. Điểm trông, giữ xe phục vụ hoạt động văn hóa, thể thao, diễu hành, lễ hội, thời gian sử dụng tạm thời hè phố không quá thời gian tổ chức hoạt động văn hóa đó. Điểm trung chuyển vật liệu, phế thải xây dựng để phục vụ thi công công trình của hộ gia đình, thời gian sử dụng từ 22 giờ đêm ngày hôm trước đến 6 giờ sáng ngày hôm sau. Vị trí hè phố được phép sử dụng tạm thời không vào mục đích giao thông phải đáp ứng đủ các điều kiện: phần hè phố còn lại cho người đi bộ rộng tối thiểu 1,5m; hè phố có kết cấu chịu lực phù hợp.

Ở Điều 25b bổ sung, Chính phủ cho phép sử dụng tạm thời một phần lòng đường không vào mục đích giao thông. Việc sử dụng không được gây mất trật tự, an toàn giao thông, trong các trường hợp: điểm trông, giữ xe ô tô phục vụ các hoạt động văn hóa, thể thao, diễu hành, lễ hội; thời gian sử dụng không quá thời gian tổ chức hoạt động đó. Điểm trung chuyển rác thải sinh hoạt của doanh nghiệp vệ sinh môi trường đô thị, thời gian sử dụng từ 22 giờ đêm ngày hôm trước đến 6 giờ sáng ngày hôm sau. Vị trí lòng đường được phép sử dụng tạm thời phải đáp ứng các điều kiện: không thuộc tuyến quốc lộ đi qua đô thị, phần đường còn lại dành cho các loại phương tiện có bề rộng tối thiểu bố trí đủ 2 làn xe cho một chiều đi, lòng đường có kết cấu chịu lực phù hợp.

Ở Điều 25c bổ sung, Chính phủ cho phép sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường để trông giữ xe. Điểm này quy định vị trí hè phố, lòng đường được phép sử dụng tạm thời có kết cấu chịu lực phù hợp và phải đáp ứng các điều kiện: không thuộc tuyến quốc lộ đi qua đô thị; phần lòng đường còn lại dành cho các loại phương tiện có bề rộng tối thiểu bố trí đủ 2 làn xe cơ giới và 1 làn xe thô sơ cho một chiều đi, phần hè phố còn lại dành cho người đi bộ có bề rộng tối thiểu đạt 1,5m….

Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/10/2013./.

Theo cpv.org.vn

 

Trường hợp đơn phương yêu cầu ly hôn

T3, 09/03/2013 - 08:07

Một trong các quyền về nhân thân được quy định trong Bộ Luật Dân sự là quyền ly hôn. Tại Điều 42 Bộ Luật Dân sự và khoản 1 Điều 85, Điều 91 Luật Hôn nhân và gia đình quy định: Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc ly hôn. Khi một bên vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hoà giải tại Toà án không thành thì Toà án xem xét, giải quyết việc ly hôn.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 89 Luật Hôn nhân và gia đình, được hướng dẫn tại Mục 8 Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao, Toà án quyết định cho ly hôn nếu xét thấy tình trạng vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài được, mục đích của hôn nhân không đạt được, như: Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau, như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần. Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần. Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình.

Điều 95 Luật Hôn nhân và gia đình quy định, việc chia tài sản khi ly hôn do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết. Tài sản riêng của bên nào thì thuộc quyền sở hữu của bên đó. Việc chia tài sản chung được giải quyết theo các nguyên tắc sau đây: Tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi, nhưng có xem xét hoàn cảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì, phát triển tài sản này. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật hoặc theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần giá trị chênh lệch.

TH - ND

Quy định về miễn, trừ thời gian tập sự đối với công chức

T3, 09/03/2013 - 08:06

Theo quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 20 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ, người được tuyển dụng vào công chức phải thực hiện chế độ tập sự để làm quen với môi trường công tác, tập làm những công việc của vị trí việc làm được tuyển dụng. Thời gian tập sự được quy định như sau: 12 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào công chức loại C, gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên hoặc tương đương. 6 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào công chức loại D, gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch cán sự hoặc tương đương và ngạch nhân viên.

Điều kiện miễn thực hiện chế độ tập sự

Theo Điều 12 Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ quy định, người được tuyển dụng được miễn thực hiện chế độ tập sự khi có đủ các điều kiện sau:

- Đã có thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc bằng hoặc lớn hơn thời gian tập sự quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP tương ứng với ngạch công chức được tuyển dụng;

- Trong thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc quy định tại điểm a khoản này, người được tuyển dụng đã làm những công việc theo yêu cầu của ngạch công chức được tuyển dụng.

Người được tuyển dụng nếu không có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 12 thì phải thực hiện chế độ tập sự; thời gian người được tuyển dụng đã làm những công việc quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 12 (nếu có) được tính vào thời gian tập sự.

Theo khoản 1, Điều 22 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP, trong thời gian tập sự, người tập sự được hưởng 85% mức lương bậc 1 của ngạch tuyển dụng; trường hợp người tập sự có trình độ thạc sĩ phù hợp với yêu cầu tuyển dụng thì được hưởng 85% mức lương bậc 2 của ngạch tuyển dụng; trường hợp người tập sự có trình độ tiến sĩ phù hợp với yêu cầu tuyển dụng thì được hưởng 85% mức lương bậc 3 của ngạch tuyển dụng.

Hồ sơ khi đăng ký dự tuyển công chức bao gồm: Đơn đăng ký dự tuyển công chức; Bản sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền; Bản sao giấy khai sinh; Bản chụp các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển; Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp; Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng công chức (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực.

Để chứng minh thời gian đã làm việc, đóng BHXH trước khi được tuyển dụng vào công chức, người mới được tuyển dụng phải nộp sổ BHXH trong đó có ghi nhận công việc làm, bậc lương, mức lương làm căn cứ đóng BHXH, thời gian đóng BHXH, có chữ ký và đóng dấu xác nhận của người sử dụng lao động và cơ quan BHXH.

TH - ND

Quy định xử phạt sai phạm trong kinh doanh xăng dầu

T3, 09/03/2013 - 08:05

Theo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí dầu mỏ hóa lỏng vừa được Chính phủ ban hành, hành vi gian lận về sử dụng phương tiện đo lường trong kinh doanh xăng dầu sẽ bị phạt đến 50 triệu đồng.

Ảnh minh họa

Cụ thể, phạt tiền từ 10-20 triệu đồng đối với một trong các hành vi vi phạm: Sử dụng phương tiện đo bị sai, bị hỏng hoặc không đạt yêu cầu về đo lường hoặc sai số của phương tiện đo vượt quá giới hạn sai số cho phép; tự ý tháo dỡ niêm phong, kẹp chì, dấu kiểm định, tem kiểm định trên phương tiện đo mà không thông báo với cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Đối với một trong các hành vi vi phạm: Sử dụng chứng chỉ kiểm định (Giấy chứng nhận kiểm định hoặc dấu kiểm định, tem kiểm định) giả mạo; không thực hiện kiểm định phương tiện đo trong thời hạn quy định theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; làm thay đổi cấu trúc kỹ thuật, đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo; tác động, điều chỉnh, sửa chữa, thay thế, lắp thêm, rút bớt thiết bị của phương tiện đo làm sai lệch kết quả đo hoặc sử dụng các thiết bị khác để điều chỉnh sai số của phương tiện đo vượt quá giới hạn sai số cho phép; hoặc có hành vi gian lận khác về đo lường khi bán xăng dầu thì sẽ bị phạt tiền từ 35-50 triệu đồng.

Vi phạm chất lượng xăng dầu sẽ bị phạt đến 2,5 lần giá trị hàng hóa

Nghị định cũng quy định cụ thể mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về chất lượng xăng dầu lưu thông trên thị trường.

Cụ thể, phạt tiền từ 1-1,5 lần giá trị hàng hóa vi phạm đối với hành vi tồn trữ, vận chuyển xăng dầu có chất lượng không phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, Tiêu chuẩn công bố áp dụng.

Phạt tiền từ 1,5-2,5 lần giá trị hàng hóa vi phạm đối với một trong các hành vi vi phạm: Pha trộn chất phụ gia hoặc các chất khác vào xăng dầu làm thay đổi chất lượng xăng dầu hoặc chất lượng xăng dầu không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, Tiêu chuẩn công bố áp dụng; mua, bán xăng dầu có chất lượng không phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, Tiêu chuẩn công bố áp dụng; xuất khẩu, nhập khẩu, sản xuất, pha chế xăng dầu có chất lượng không phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, Tiêu chuẩn công bố áp dụng.

Hình thức xử phạt bổ sung áp dụng đối với các hành vi vi phạm này là tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu hoặc Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu từ 1-6 tháng đối với cửa hàng kinh doanh xăng dầu, doanh nghiệp xuất nhập khẩu xăng dầu vi phạm quy định nêu trên.

Bên cạnh đó, buộc đình chỉ hoạt động kinh doanh xăng dầu từ 1-3 tháng đối với tổng đại lý, đại lý, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ xăng dầu có hành vi vi phạm quy định nêu trên.

Phạt nặng hành vi không chấp hành quy định về mức điều chỉnh giá

Nghị định nêu rõ, phạt tiền từ 60-80 triệu đồng đối với một trong các hành vi vi phạm: Không thực hiện đúng quy định về trình tự, thủ tục đăng ký giá bán xăng dầu trong nước với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Hành vi không thông báo hoặc không gửi quyết định về giá bán lẻ xăng dầu cho các đơn vị trong hệ thống phân phối xăng dầu trước thời điểm giá có hiệu lực thi hành khi điều chỉnh tăng, giảm giá bán lẻ xăng dầu cũng bị phạt ở mức 60-80 triệu đồng.

Ngoài ra, sẽ phạt tiền từ 80-100 triệu đồng đối với hành vi không chấp hành quy định về mức điều chỉnh giá, thời gian tối thiểu giữa hai lần điều chỉnh giá liên tiếp khi điều chỉnh tăng giá bán lẻ xăng dầu và thời gian tối đa giữa hai lần điều chỉnh giá liên tiếp khi điều chỉnh giảm giá bán lẻ xăng dầu.

Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 10/10/2013.

Theo Chinhphu.vn

Hướng dẫn thực hiện quy định mới về thuế TNCN

T3, 09/03/2013 - 08:01

Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân (TNCN).

Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN

Ảnh minh họa

Bộ Tài chính nêu rõ, các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN gồm: Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; bố vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau; Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam…

Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ; thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ; Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường chưa chế biến thành sản phẩm khác; Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động; Thu nhập từ học bổng…cũng được miến thuế TNCN.

Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh

Thông tư nêu rõ, mức giảm trừ gia cảnh được quy định cụ thể đối với người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng, 108 triệu đồng/năm; đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng. 

Ngoài ra, Thông tư cũng quy định về nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh, người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh thì tại một thời điểm (tính đủ theo tháng) người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi.

Đối với người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01 hoặc từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam trong năm tính thuế (được tính đủ theo tháng). 

Trường hợp trong năm tính thuế cá nhân chưa giảm trừ cho bản thân hoặc giảm trừ cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế theo quy định.

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2013.

Theo Chinhphu.vn

Quy chế phối hợp thu phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu

T6, 08/30/2013 - 10:58

Ngày 14 tháng 8 năm 2013, UBND tỉnh Cao Bằng đã ra Quyết định số 1212/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế phối hợp thu phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu.

Quy chế này quy định việc phối hợp thu phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu giữa các cơ quan quản lý chuyên ngành tại cửa khẩu gồm: Ban Quản lý các Khu kinh tế cửa khẩu, Hải quan cửa khẩu, Trạm kiểm soát Biên phòng cửa khẩu, cơ quan thuế, Ủy ban nhân dân các huyện biên giới, các tổ chức, cá nhân có phương tiện vận tải giao, nhận hàng hóa trong các khu kinh tế cửa khẩu, cửa khẩu phụ, lối mở và các cặp chợ biên giới trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Theo đó, cơ quan Thuế tại cửa khẩu có trách nhiệm phát tờ khai nộp phí và hướng dẫn chủ hàng kê khai phí và tiến hành thu phí. Cuối ngày, tổng hợp báo cáo số liệu thu phí, số Bảng kê cho đại diện cơ quan quản lý;  cơ quan Hải quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu biên lai và tờ khai đã nộp phí nếu đúng với loại hình xuất nhập khẩu; Trạm kiểm soát Biên phòng cửa khẩu kiểm tra, đối chiếu Bảng kê và Biên lai thu phí, ký xác nhận và giữ lại tờ khai nộp phí, cuối ngày bàn giao cho cơ quan Thuế; Ban quản lý cửa khẩu tổ chức quản lý, giám sát quá trình thu phí tại địa bàn do đơn vị quản lý.

Công tác phối hợp phải được thực hiện thường xuyên, đảm bảo chặt chẽ, có sự thống nhất giữa các ngành trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan theo quy định của pháp luật và theo Quy chế này.

                                                                                                                                                                                                                                                                                   Ngọc Ái

Đính kèmDung lượng Tải tệp tài liệu đính kèm tại đây2.11 MB

Điều kiện hưởng 2 chế độ thương binh và bệnh binh

T3, 08/27/2013 - 16:11

Theo quy định tại khoản 5 Điều 31 Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 9/4/2013 của Chính phủ, việc giải quyết chế độ trợ cấp ưu đãi đối với thương binh đồng thời là bệnh binh được thực hiện như sau:

- Trường hợp đã giám định tách riêng tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do bệnh tật và tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật thì được hưởng đồng thời trợ cấp thương binh và trợ cấp bệnh binh. Thời điểm hưởng thêm một chế độ trợ cấp được tính từ ngày Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ra quyết định trợ cấp.

- Trường hợp đã giám định gộp tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do bệnh tật và tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật:

Được hưởng đồng thời trợ cấp thương binh và trợ cấp bệnh binh nếu có thời gian công tác liên tục trong quân đội, công an từ đủ 15 năm trở lên hoặc chưa đủ 15 năm công tác liên tục trong quân đội, công an nhưng cộng thời gian công tác thực tế trước đó có đủ 20 năm trở lên.

Được hưởng đồng thời trợ cấp thương binh và trợ cấp bệnh binh nếu sau khi đã trừ tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật mà tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do bệnh tật còn từ 41% trở lên, mức trợ cấp được hưởng theo tỷ lệ suy giảm khả năng lao động đã trừ.

Được chọn hưởng một trong hai chế độ trợ cấp nếu sau khi đã trừ tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật mà tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do bệnh tật còn dưới 41%.

Thời điểm hưởng thêm một chế độ trợ cấp được tính từ ngày Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ra quyết định trợ cấp.

TH - ND

Quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo Công nghệ thông tin tỉnh Cao Bằng

T3, 08/27/2013 - 16:09

Ngày 08/8/2013, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 1130/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo Công nghệ thông tin tỉnh Cao Bằng.

Quy chế này gồm 4 Chương, 12 Điều quy định chức năng nhiệm vụ, tổ chức hoạt động của Ban Chỉ đạo Công nghệ thông tin tỉnh Cao Bằng. Trong đó quy định rõ nhiệm vụ và quyền hạn của Ban chỉ đạo; trách nhiệm và quyền hạn của Trưởng Ban Chỉ đạo, các Phó Trưởng Ban Chỉ đạo, các ủy viên; tổ chức và nhiệm vụ của Tổ giúp việc; nhiệm vụ của các cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo - Sở Thông tin và Truyền thông.

Ban chỉ đạo làm việc theo nguyên tắc tập trung, dân chủ, các ủy viên thảo luận, đóng góp ý kiến, Trưởng Ban kết luận. Mối quan hệ giữa Ban Chỉ đạo với các cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện, thành phố là mối quan hệ chỉ đạo hướng dẫn, kiểm tra; với các cơ quan đoàn thể, tổ chức chính trị, xã hội, doanh nghiệp là mối quan hệ phối hợp. Văn bản do Trưởng Ban Chỉ đạo ký sử dụng con dấu của UBND tỉnh; văn bản do Phó Trưởng Ban thường trực ký sử dụng con dấu của Sở Thông tin và Truyền thông.

Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo được dự toán hàng năm và được cấp vào ngân sách của Sở Thông tin và Truyền thông.

Kim Thoa

Quyết định hướng dẫn thực hiện Nghị quyết số 03/2013/NQ-HĐND về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 09/2012/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng.

T6, 08/23/2013 - 10:00

Ngày 16/8/2013, UBND tỉnh Cao Bằng đã ban hành quyết định số 1234/QĐ-UBND về việc hướng dẫn thực hiện Nghị quyết số 03/2013/NQ-HĐND ngày 12/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 09/2012/NQ-HĐND ngày 05/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng.  

Quyết định gồm 3 điều. Theo đó, ban hành hướng dẫn triển khai thực hiện danh mục, mức thu phí và tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị trực tiếp quản lý thu phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Quy định tại Nghị quyết số 03/2013/NQ-HĐND ngày 12/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 09/2012/NQ-HĐND ngày 05/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng.

Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ Quyết định số 429/QĐ-UBND ngày 25/4/2013 của UBND tỉnh về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Cao Bằng và Quyết định số 755/QĐ-UBND ngày 7/6/2013 của UBND tỉnh về điều chỉnh mức thu phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng khu vực của khẩu, tỷ lệ nộp ngân sách, tỷ lệ để lại đơn vị thu đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất và điều tiết nguồn thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Các quy định danh mục, mức thu phí, lệ phí và học phí không sửa đổi tại quyết định này vẫn thực hiện theo Quyết định số 1030/QĐ-UBND ngày 01/8/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

                                                                                                                                                                                                                                                              D.L (Tổng hợp)

Đính kèmDung lượng Tải tệp tài liệu đính kèm tại đây3.96 MB

Phí, lệ phí khi làm sổ đỏ đất được thừa kế

T6, 08/16/2013 - 08:50

Căn cứ khoản 1 Điều 11 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, trường hợp người đang sử dụng đất do nhận thừa kế quyền sử dụng đất hoặc nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở (gọi là người nhận chuyển quyền) trước ngày 1/7/2004 mà chưa được cấp Giấy chứng nhận nhưng có giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của bên chuyển quyền (không có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc chuyển quyền) thì không phải thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất, người nhận chuyển quyền nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận theo quy định.

Không phải nộp tiền sử dụng đất và được miễn thuế 

Theo quy định tại điểm c, khoản 1 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có giấy tờ hợp pháp về thừa kế thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

Căn cứ quy định trước ngày 1/7/2013 tại khoản 4, Điều 4 Nghị định số 100/2008/NĐ-CP và từ ngày 1/7/2013 tại khoản 4, Điều 4 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhận thừa kế là bất động sản giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị em ruột với nhau.

Phí, lệ phí khi được cấp Giấy chứng nhận

- Lệ phí trước bạ: là một khoản tiền phải nộp cho Nhà nước khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng các loại tài sản pháp luật quy định phải đăng ký. Khi làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu hoặc thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất, người sử dụng đất phải nộp lệ phí trước bạ. Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính, lệ phí trước bạ nhà, đất bằng 0,5% giá tính lệ phí trước bạ (giá tính lệ phí trước bạ là giá do UBND tỉnh ban hành).

- Lệ phí cấp giấy chứng nhận: Theo Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, nếu nhà đất ở tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh, mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy đối với cấp giấy mới.

Miễn lệ  phí cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh được cấp Giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận.

- Phí đo đạc, phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất: Theo quy định tại Thông tư số 97/2006/TT-BTC phí đo đạc và phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất là khoản thu thuộc thẩm quyền quyết định của UBND cấp tỉnh.

Phí đo đạc là khoản thu đối với cá nhân, hộ gia đình để đo đạc lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất. Mức thu căn cứ vào các bước công việc, yêu cầu công tác đo đạc, lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất và tuỳ thuộc vào vị trí, diện tích đất, nhưng mức thu phí đo đạc, lập hồ sơ tối đa không quá 1.000 đồng/m2.

Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất: là khoản thu đối với cá nhân, hộ gia đình đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất áp dụng đối với cả trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất. Mức thu tuỳ thuộc vào diện tích đất cấp quyền sử dụng, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ cấp quyền sử dụng đất, như cấp mới, cấp lại; việc sử dụng đất vào mục đích khác nhau (làm nhà ở, để sản xuất, kinh doanh) và các điều kiện cụ thể của địa phương mà áp dụng mức thu khác nhau cho phù hợp, bảo đảm nguyên tắc mức thu đối với đất sử dụng làm nhà ở thấp hơn đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh.

Trường hợp ông Phạm Công Khanh thừa kế nhà ở do cha để lại, khi làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở thì phải nộp các khoản tiền như: phí đo đạc (hoặc trích đo) kỹ thuật thửa đất; phí thẩm định, phí cấp Giấy chứng nhận; lệ phí trước bạ.

Mức phí đo đạc (hoặc trích đo) kỹ thuật thửa đất; phí thẩm định cụ thể được thực hiện theo quyết định của UBND tỉnh về việc ban hành danh mục phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh.

Phí cấp giấy chứng nhận không quá 100.000 đồng.

Lệ phí trước bạ nhà đất phải nộp bằng 0,5% giá tính lệ phí trước bạ. Giá tính lệ phí trước bạ là giá do UBND tỉnh ban hành.

TH - ND

Quy hoạch phát triển chuẩn đo lường quốc gia đến 2020

T3, 08/13/2013 - 09:00

Phát triển chuẩn đo lường quốc gia đến năm 2020 theo hướng hiện đại, đạt trình độ các nước tiên tiến trong khu vực, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế.

                                       Ảnh minh họa

Thủ tướng Chính phủ vừa phê duyệt Quy hoạch phát triển chuẩn đo lường quốc gia đến 2020. Theo đó, về lĩnh vực đo, sẽ đầu tư phát triển chuẩn đo lường quốc gia các lĩnh vực đo phù hợp với các đơn vị đo lường pháp định của Việt Nam. Ưu tiên phát triển chuẩn đo lường quốc gia của các đại lượng cơ bản và dẫn xuất gắn liền với nhu cầu phát triển khoa học và công nghệ, kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế.

Cụ thể, giai đoạn 2013 - 2015, phát triển, mở rộng phạm vi đo và nâng cao trình độ chuẩn đo lường của 13 chuẩn đo lường quốc gia đã được phê duyệt, gồm 4 đại lượng cơ bản: Độ dài, khối lượng, thời gian - tần số, nhiệt độ nhiệt động học; 9 đại lượng dẫn xuất: Dung tích, lưu lượng thể tích chất lỏng, lưu lượng thể tích và lưu lượng khối lượng chất khí, độ cứng, áp suất, điện áp một chiều, điện trở một chiều, công suất điện tần số công nghiệp, năng lượng điện tần số công nghiệp.

Bên cạnh đó, đầu tư phát triển mới 12 chuẩn đo lường quốc gia, gồm 3 đại lượng cơ bản: Cường độ dòng điện, cường độ sáng và lượng chất; 9 đại lượng dẫn xuất: Khối lượng riêng chất lỏng, độ nhớt động học, điện áp xoay chiều, điện áp tần số cao, công suất tần số cao, quang thông, liều hấp thụ, air kerma, liều tương đương.

Giai đoạn 2016 - 2020, đầu tư phát triển mới 20 chuẩn đo lường quốc gia của các đại lượng dẫn xuất, gồm: Góc phẳng, lưu lượng khối lượng chất lỏng, vận tốc khí, lực, mômen lực, khối lượng riêng chất rắn, độ pH, độ ẩm không khí, độ tự cảm, điện dung, suy giảm tần số cao, trở kháng tần số cao, cường độ điện trường, mức áp suất âm thanh, rung động, độ chói, công suất laser, phổ phản xạ khuếch tán, phổ truyền qua, hoạt độ phóng xạ.

Về trình độ kỹ thuật và đo lường của chuẩn, sử dụng công nghệ chuẩn tiên tiến, hiện đại, phù hợp với điều kiện duy trì, bảo quản, sử dụng tại Việt Nam; bảo đảm trình độ chuẩn tương đương với trình độ chuẩn của các nước tiên tiến trong khu vực ASEAN.

Theo chinhphu.vn

Thông báo Lịch công tác tuần của Lãnh đạo UBND tỉnh trên Cổng thông tin điện tử (TTĐT) tỉnh Cao Bằng

T5, 08/08/2013 - 18:24

Ngày 7/8/2013, Văn phòng UBND tỉnh có Văn bản số 620/VP-THCB về việc thông báo Lịch công tác tuần của Lãnh đạo UBND tỉnh trên Cổng thông tin điện tử (TTĐT) tỉnh Cao Bằng gửi đến các sở, ban, ngành, UBND các huyện và thành phố.

Thực hiện Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 22/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của cơ quan Nhà nước; Để các cơ quan, đơn vị nhận được thông tin nhanh chóng, chính xác và góp phần tiết kiệm chi phí văn phòng phẩm. Từ nay, Văn phòng UBND tỉnh sẽ không gửi Lịch công tác tuần của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh qua đường bưu điện mà chỉ cập nhật trên Cổng thông tin điện tử tỉnh, bằng File DOC và PDF. Đề nghị các cơ quan, đơn vị nào đọc hoặc in Lịch công tác của lãnh đạo UBND tỉnh từ Cổng thông tin điện tử Cao Bằng theo địa chỉ trang web http://www.caobang.gov.vn tại mục Lịch công tác của Lãnh đạo.

Các cơ quan, đơn vị nào gặp vướng mắc trong quá trình thực hiện thì liện hệ với Trung tâm Tin học – Công báo theo số điện thoại 0263 851 812.

K.C

Công khai thông tin về năng lực của các tổ chức, cá nhân hoạt động tư vấn xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

T5, 08/08/2013 - 18:22

Ngày 06/8/2013, UBND tỉnh có Văn bản số 2142/UBND-XD về việc Tổ chức công khai thông tin về năng lực của các tổ chức, cá nhân hoạt động tư vấn xây dựng trên địa bàn Tỉnh gửi đến các sở, ban, ngành, UBND các huyện, Thành phố Cao Bằng.

Để tăng cường quản lý và nâng cao chất lượng hoạt động tư vấn xây dựng, UBND tỉnh giao nhiệm vụ triển khai thực hiện việc công khai thông tin về năng lực của các tổ chức, cá nhân hoạt động tư vấn xây dựng trên địa bàn Tỉnh, cụ thể như sau:

1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở, ban, ngành có hoạt động xây dựng, UBND các huyện, Thành phố, tổ chức thống kê các tổ chức, cá nhân có hoạt động tư vấn xây dựng trên địa bàn Tỉnh, gồm: doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh tại Tỉnh; doanh nghiệp có văn phòng giao dịch hoặc chi nhánh tại Tỉnh; doanh nghiệp hiện đang tham gia tư vấn nhiều dự án trên địa bàn Tỉnh; các đơn vị sự nghiệp (các trung tâm trực thuộc các sở, ngành) hoạt động tư vấn xây dựng gồm các lĩnh vực: Khảo sát, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng, thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, giám sát chất lượng công trình xây dựng, kiểm định, giám định chất lượng công trình xây dựng, lựa chọn nhà thầu.

Báo cáo thống kê, tổng hợp của Sở Xây dựng gửi UBND tỉnh trước ngày 20/8/2013.

Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo danh sách các tổ chức có đăng ký kinh doanh hoạt động tư vấn xây dựng; các sở, ban, ngành được giao nhiệm vụ chủ đầu tư xây dựng công trình và UBND các huyện, Thành phố tổng hợp, báo cáo danh sách các nhà thầu đang thực hiện các hợp đồng tư vấn trong năm 2013; gửi Sở Xây dựng, UBND tỉnh trước ngày 15/8/2013. Danh sách cần nêu: Nhà thầu, lĩnh vực tư vấn, công trình, thời gian thực hiện hợp đồng.

2. Sở Xây dựng tổ chức gửi yêu cầu đến các tổ chức, cá nhân đã thống kê, tổng hợp được; đồng thời đăng tải nhiều kỳ trên các phương tiện thông tin đại chúng, để các tổ chức, cá nhân có nhu cầu, có thể cung cấp thông tin về năng lực hoạt động tư vấn xây dựng của mình cho cơ quan quản lý nhà nước. Việc cung cấp thông tin lần đầu tiên này được thực hiện theo Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND ngày 10/7/2013 của UBND tỉnh ban hành Quy định chế độ thông tin, báo cáo thống kê, tổng hợp về xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng và hoàn thành trước ngày 15/9/2013.

3. Sở Xây dựng tổ chức kiểm tra năng lực thực tế của các tổ chức, cá nhân đã gửi thông tin về năng lực hoạt động tư vấn xây dựng của mình, nhất là các tổ chức có báo cáo nhân lực trùng lặp với các tổ chức khác, hoặc thông tin về hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội chưa đảm bảo tin cậy, hoặc tự xếp hạng năng lực cao,... hoàn thành trước ngày 30/9/2013. Tổng hợp danh sách về năng lực hoạt động tư vấn xây dựng các tổ chức, cá nhân gửi UBND tỉnh trước ngày 10/10/2013 để công bố trên Cổng thông tin điện tử Tỉnh và các trang thông tin điện tử khác, làm cơ sở cho các chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu tư vấn xây dựng.

4. Việc cung cấp thông tin và đăng tải công khai về hoạt động tư vấn xây dựng của các tổ chức, cá nhân trong các lần tiếp theo được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 15/2003/NĐ-CP ngày 06/2/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các ban, ngành có hoạt động xây dựng, UBND các huyện, Thành phố khẩn trương tổ chức thực hiện, đảm bảo chất lượng và thời gian đã quy định.

K.C

Đính kèmDung lượng Tải tệp tài liệu đính kèm tại đây55 KB

Báo cáo tình hình triển khai lập các đồ án quy hoạch xây dựng

T5, 08/08/2013 - 18:21

Ngày 06/8/2013, UBND tỉnh có Văn bản số 2141/UBND-XD về việc báo cáo tình hình triển khai lập các đồ án quy hoạch xây dựng; Gửi đến các sở Xây Dựng, Văn Hóa - Thể Thao và Du Lịch, Kho bạc Nhà nước tỉnh, UBND Thành phố Cao Bằng; UBND các huyện Quảng Uyên, Thông Nông, Hòa An.

Theo đề nghị của các sở: Xây dựng, Văn hóa - Thể thao và Du lịch, và UBND các huyện, thành phố, trong các năm 2011, 2012, 2013, UBND tỉnh đã ban hành một số quyết định phê duyệt nhiệm vụ lập đồ án quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

1. Đồ án: Điều chỉnh, mở rộng quy hoạch chung thị trấn Nước Hai, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng, giai đoạn 2012 – 2020, tầm nhìn đến năm 2030, tỷ lệ 1/2000:

- Quyết định phê duyệt nhiệm vụ số 2778/QD-UBND ngày 22/12/2011 của UBND tỉnh.

- Chủ đầu tư: UBND huyện Hòa An.

- Chi phí lập quy hoạch: 1.361.000.000đ.

- Thời gian lập quy hoạch: Không quá 8 tháng, kể từ Nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt.

2. Đồ án: Điều chỉnh, mở rộng quy hoạch chung thị trấn Thông Nông, huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng, giai đoạn 2012 – 2020, tầm nhìn đến năm 2030, tỷ lệ 1/2000:

- Quyết định phê duyệt nhiệm vụ số 345/QD-UBND ngày 22/3/2012 của UBND tỉnh.

- Chủ đầu tư: UBND huyện Thông Nông.

- Chi phí lập quy hoạch: 1.174.000.000đ.

- Thời gian lập quy hoạch: Không quá 8 tháng, kể từ Nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt.

3. Đồ án: Điều chỉnh, mở rộng quy hoạch chung thị trấn Quảng Uyên, huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng, giai đoạn 2012 – 2020, tầm nhìn đến năm 2030, tỷ lệ 1/2000:

- Quyết định phê duyệt nhiệm vụ số 355/QD-UBND ngày 22/3/2012 của UBND tỉnh.

- Chủ đầu tư: UBND huyện Quảng Uyên.

- Chi phí lập quy hoạch: 1.215.000.000đ.

- Thời gian lập quy hoạch: Không quá 8 tháng, kể từ Nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt.

4. Đồ án: Điều chỉnh Quy hoạch chung Thị xã Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng, giai đoạn 2012 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, tỷ lệ 1/10.000:

- Quyết định phê duyệt nhiệm vụ số 357/QD-UBND ngày 22/3/2012 của UBND tỉnh.

- Chủ đầu tư: UBND Thành phố Cao Bằng.

- Chi phí lập quy hoạch: 12.928.016.000đ.

- Thời gian lập quy hoạch: Không quá 12 tháng, kể từ Nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt.

5. Đồ án: Quy hoạch xây dựng vùng Phia Oắc - Phia Đén, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng, giai đoạn 2012 - 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, tỷ lệ 1/25.000:

- Quyết định phê duyệt nhiệm vụ số 1233/QD-UBND ngày 12/9/2013 của UBND tỉnh.

- Chủ đầu tư: Sở Xây dựng.

- Chi phí lập quy hoạch: 1.404.008.000đ.

- Thời gian lập quy hoạch: Không quá 8 tháng, kể từ Nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt.

6. Đồ án: Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Cao Bằng đến năm 2025:

- Quyết định phê duyệt nhiệm vụ số 326/QD-UBND ngày 25/3/2013 của UBND tỉnh.

- Chủ đầu tư: Sở Xây dựng.

- Chi phí lập quy hoạch: 1.150.000.000đ.

- Thời gian lập quy hoạch: Không quá 3 tháng, kể từ Nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt.

7. Đồ án: Quy hoạch xây dựng bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị lịch sử rừng Trần Hưng Đạo, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng, giai đoạn 2011 - 2020, tỷ lệ 1/2.000:

- Quyết định phê duyệt nhiệm vụ số 301/QD-UBND ngày 14/3/2012 của UBND tỉnh.

- Chủ đầu tư: Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch.

- Chi phí lập quy hoạch: 1.238.083.000đ.

- Thời gian lập quy hoạch: Không quá 8 tháng, kể từ Nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt.

Đây là các đồ án quy hoạch mang tính chất tổng thể đối với từng lĩnh vực, từng huyện, có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác quản lý và phát triển kinh tế - xã hội, vì vậy, cần phải sớm được hoàn thành, đảm bảo chất lượng, không thể kéo dài thời gian thực hiện như các đồ án khác. Do đó, trong quyết định, ngoài việc giao nhiệm vụ chủ đầu tư và thời gian tổ chức lập quy hoạch cụ thể, UBND tỉnh cũng quy định rõ, nếu quá thời hạn lập quy hoạch mà đồ án chưa được phê duyệt thì quyết định phê duyệt nhiệm vụ không còn hiệu lực thi hành.

Tuy nhiên, đến nay, hầu hết các đồ án trên đều đã vượt quá thời hạn lập quy hoạch, mà chủ đầu tư vẫn chưa hoàn thành hồ sơ để trình UBND tỉnh phê duyệt. Do đó, UBND tỉnh yêu cầu các chủ đầu tư: Sở Xây dựng, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, UBND Thành phố Cao Bằng và UBND các huyện: Quảng Uyên, Thông Nông, Hòa An báo cáo tình hình triển khai lập các đồ án quy hoạch xây dựng trên theo các nội dung sau đây:

- Tên đồ án, Quyết định phê duyệt nhiệm vụ;

- Tên, chức danh người được Chủ đầu tư giao nhiệm vụ quản lý việc tổ chức thực hiện đồ án quy hoạch;

- Thời gian bắt đầu triển khai kể từ khi đồ án được phê duyệt nhiệm vụ; thời gian ký kết hợp đồng tư vấn lập quy hoạch; thời gian thực hiện hợp đồng; giá trị hợp đồng tư vấn;

- Tên nhà thầu tư vấn, năm thành lập, các đồ án đã thực hiện; Tên, trình độ và chuyên ngành đào tạo, chứng chỉ hành nghề, năm công tác, đồ án đã thực hiện, lịch trình dành cho đồ án của chủ nhiệm đồ án và các chuyên gia trực tiếp tham gia lập đồ án quy hoạch (là các thông tin đã được thể hiện trong hồ sơ đề xuất chỉ định thầu tư vấn);

- Thời gian, số tiền cụ thể đã tạm ứng, thanh toán cho nhà thầu tư vấn;

- Kết quả thực hiện (tính đến ngày báo cáo);

- Nguyên nhân (nêu cụ thể nguyên nhân khách quan, chủ quản) dẫn đến chậm tiến độ lập đồ án quy hoạch (do Chủ đầu tư, quản lý, nhà thầu tư vấn, công tác thẩm định, phê duyệt...);

- Đề xuất xử lý tổ chức, cá nhân làm chậm tiến độ lập quy hoạch, phạt vi phạm hợp đồng tư vấn;

- Đề xuất, kiến nghị giải pháp đẩy nhanh tiến độ; kế hoạch thực hiện trong thời gian tới, cam kết thời gian hoàn thành (thực hiện theo Thông báo số 593/TB-VP ngày 31/7/2013 của Văn phòng UBND tỉnh về kết luận của đồng chí Nguyễn Hoàng Anh, Chủ tịch UBND tỉnh tại Hội nghị đánh giá kết quả thực hiện công tác XDCB năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 trên địa bàn Tỉnh).

Báo cáo của các sở, UBND các huyện, Thành phố nêu trên gửi trước ngày 10 tháng 8 năm 2013, để UBND tỉnh xem xét, xử lý việc chậm tiến độ lập quy hoạch và xem xét việc thu hồi hoặc cho chủ trương tiếp tục thực hiện đối với từng đồ án cụ thể.

Trong thời gian tới, các chủ đầu tư và Kho bạc Nhà nước tỉnh, huyện chỉ được thực hiện tạm ứng, thanh toán đối với các đồ án quy hoạch nêu trên sau khi có ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh .

K.C

Đính kèmDung lượng Tải tệp tài liệu đính kèm tại đây58 KB

Trang